(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Lao động là F0 khi làm việc tại nhà có được nhận BHXH không? được quy định tại Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Hiện nay, số lượng người lao động là F0 ngày càng tăng cao, đa số mọi người đều có triệu chứng nhẹ và có thể làm việc tại nhà trong thời gian cách ly. Vậy trong trường hợp lao động là F0 làm việc tại nhà có được hưởng chế độ ốm đau từ BHXH hay không?

Lao động là F0 khi làm việc tại nhà có được nhận BHXH không?

1) F0 có được hưởng chế độ ốm đau khi làm việc tại nhà không?

Khi người lao động không may nhiễm Covid-19 và trở thành F0 thì sẽ được nghỉ ngơi và cách ly tại nhà để hồi phục sức khỏe. Khi đó, NLĐ sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng các điều kiện theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc

Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

NLĐ sẽ được hưởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau, tai nạn mà bắt buộc phải nghỉ việc.Trường hợp, nếu lao động là F0 có đủ sức khỏe để làm việc tại nhà và nhận lương đầy đủ từ doanh nghiệp thì sẽ không được hưởng chế độ ốm đâu từ quỹ bảo hiểm xã hội.

Có thể thấy, đây là quy định hoàn toàn phù hợp, vì BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2) F0 làm việc tại nhà nhưng vẫn hưởng chế độ ốm đau có bị phạt không?

Theo phân tích trên, NLĐ chỉ được hưởng chế độ ốm đau được trích từ quỹ BHXH khi bị nhiễm Covid-19 và phải nghỉ việc. Do đó, nếu F0 có thể làm việc tại nhà, nhận lương đầy đủ nhưng lại khai báo thông tin sai sự thật để được hưởng chế độ ốm đau sẽ bị xử phạt vi phạm theo Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Điều 40. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Như vậy, khi F0 có hành vi khai báo thông tin sai sự thật để hưởng chế độ ốm đau từ quỹ BHXH, cả người lao động và doanh nghiệp đều bị phạt từ 1.000.000 đồng – 20.000.000 đồng, tối đa không quá 75.000.000 đồng và buộc nộp lại cho cơ quan BHXH số tiền đã nhận.

Đồng thời, để NLĐ có thêm thu nhập và mua thuốc bồi bổ sức khỏe trong thời gian nghỉ việc do nhiễm Covid-19, đa số doanh nghiệp đã hỗ trợ thêm tiền lương (theo thỏa thuận). Đây là một trong những phúc lợi của NLĐ được Nhà nước khuyến khích DN thực hiện nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

Căn cứ pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Nghị định 12/2022/NĐ-CP

 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT





LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Một doanh nghiệp luôn phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh như: Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc...

Bổ sung ngành nghề phòng cháy chữa cháy

Kính gửi toàn thể quý doanh nghiệp gói dịch vụ bổ sung ngành nghề, kinh doanh lĩnh vực về phòng cháy chữa cháy tại Hà Nội của năm 2022.