(Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)




Bộ môn kế toán tài chính có rất nhiều chủ đề khác nhau nhưng chúng tôi tập hợp 48 câu trắc nghiệm kế toán tài chính + Đáp Án Năm 2021 hay nhất, đầy đủ nhất cho các bạn.
Bộ môn kế toán tài chính có rất nhiều chủ đề khác nhau nhưng chúng tôi tập hợp 48 câu trắc nghiệm kế toán tài chính + Đáp Án Năm 2021 hay nhất, đầy đủ nhất cho các bạn.
 
Câu 1:
 
    Nếu thời gian gửi là như nhau = 1 năm. Đem tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm với lãi suất 12%/năm sẽ có lợi hơn so với gửi kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 1%/tháng (Lãi suất không đổi).
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 2:
 
    Công ty S&P500 vừa phát hành trái phiếu zero coupon mệnh giá 1000$ với lãi suất đáo hạn 15 năm. Nếu lãi suất tăng lên 10%, giá trái phiếu trong 3 năm tới là bao nhiêu.
 
    A. 315,242$ 
 
    B. 397,114$
 
    C. 325,242$
 
    D. 318,6309$
 
 
Câu 3:
 
    Hai thương phiếu khác nhau về mệnh giá và khác nhau về thời hạn chiết khấu sẽ chỉ tương đương tại một thời điểm.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 4:
 
    Một doanh nghiệp muốn vay 1 tỷ đồng và trả góp bằng những khoảng không đổi, mỗi năm 325 triệu. Kì trả đầu tiên 1 năm sau khi vay. Nếu i = 25%/năm. Hãy cho biết số kì phải trả và số tiền trả kì cuối cùng.
 
    A. n = 6, a = 338,8195 triệu
 
    B. n = 7, a = 316,3417 triệu
 
    C. n = 8, a = 300,125 triệu
 
    D. Cả A và B đều đúng
 
Câu 5:
 
    Một ông bố muốn chia số tiền 2 tỷ đồng với lãi suất 20%/năm cho 4 người con với số tuổi lần lượt là 8 tuổi, 12 tuổi, 13 tuổi và 15 tuổi sao cho đến năm 20 tuổi số tiền mà 4 người con nhận được là như nhau. Hãy tính số tiền mà người con 8 tuổi được chia lúc ban đầu.
 
    A. 218,6963 triệu
 
    B. 250,3307 triệu
 
    C. 235,7975 triệu
 
    D. A,B,C đều sai
 
Câu 6:
 
    Thời hạn chiết khấu của thương phiếu càng dài thì số tiền chiết khấu của thương phiếu càng ít.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 7:
 
    Công ty C mua một hệ thống thiết bị. Người cung cấp đề nghị các phương thức thanh toán như sau:
 
    Phương thức 1: trả làm 24 kỳ, mỗi kỳ cách nhau một tháng và trả 3000$, kỳ trả đầu tiên là 1 tháng sau ngáy nhận thiết bị.
 
    Phương thức 2: trả làm 8 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 3 tháng và trả 9000$, kỳ trả đầu tiên là 3 tháng sau ngày nhận thiết bị.
 
    Phương thức 3: trả làm 4 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 6 tháng và trả 18.000$, kỳ trả đầu tiên là 6 tháng sau ngày nhận thiết bị.
 
    Nếu lãi suất là 1,1%/tháng. Công ty C nên chọn phương thức nào?
 
    A. Phương thức 1
 
    B. Phương thức 2 
 
    C. Phương thức 3 
 
    D. Cách 1 hoặc 3
 
Câu 8:
 
    Một nhà đầu tư mua một bất động sản giá 500 triệu đồng, chi phí tu sửa 50 triệu đồng. Ngay sau đó nhà đầu tư này cho thuê bất động sản trên với những điều khoản sau:
 
    - Thời hạn thuê 5 năm
 
    - Cuối mỗi năm, người đi thuê phải trả 80 triệu đồng.
 
    - Chi phí sửa chữa cuối mỗi năm 3 triệu đồng ( nhà đầu tư chịu)
 
    - Thuế suất 20% trên thu nhập cho thuê.
 
    Nếu giá trị của bất động sản dự kiến 5 năm sau là 600 triệu đồng thì tỷ suất sinh lời bình quân của hoạt động đầu tư trên là:
 
    A. (approx) 12%
 
    B. (approx) 12,51%
 
    C. (approx) 13%
 
    D. (approx) 13,31%
 
Câu 9:
 
    Thời hạn chiết khấu của thương phiếu càng dài thì giá trị hiện tại của thương phiếu càng nhiều.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 10:
 
    Số tiền chiết khấu thương mại được tính trên mệnh giá của thương phiếu.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 11:
 
    Doanh nghiệp A cần vay 1 khoảng vốn 8 tỷ đồng trong 7 năm. Có 4 phương án sau:
 
    Phương án 1: vay ngân hàng X, lãi suất 12%/năm, lệ phí vay là 40 triệu đồng, thanh toán đều theo kì khoảng cố định.
 
    Phương án 2: vay ngân hàng Y, lãi suất 6%/năm lệ phí vay 20 triệu đồng , trã lãi và nợ gốc khi đáo hạn.
 
    Phương án 3: phát hành trái phiếu coupon, lãi suất 11%/năm giá phát hành bằng 98% mệnh giá, chi phí phát hành bằng 0.5% mệnh giá.
 
    Phương án 4: phát hành trái phiếu zero coupon, giá phát hành bằng 50% mệnh giá, chi phí phát hành bằng 1% mệnh giá.
 
    Doanh nghiệp nên chọn phương án nào?
 
    A. Phương án 1
 
    B. Phương án 2
 
    C. Phương án 3
 
    D. Phương án 4
 
Câu 12:
 
    Số tiền chiết khấu hợp lý được tính trên giá trị hiện tại hợp lý của thương phiếu.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 13:
 
    Công ty vay của ngân hàng 1 số vốn, năm đầu tiên trả 400 triệu đồng, số tiền năm sau trả bằng 0.9 lần số tiền năm trước. Thời gian trả nợ là 8 năm, lần trả đầu tiên là 1 năm sau ngày nhận vốn. Lãi suất 7,5%/năm. Số dư nợ đầu năm thứ 5 là:
 
    A. 808,2195 triệu
 
    B. 762,8935 triệu
 
    C. 589,2164 triệu
 
    D. 762,8925 triệu
 
48 câu trắc nghiệm kế toán tài chính + Đáp Án Năm 2021
 
Câu 14:
 
    Một người gưởi ngân hàng 300 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 3 tháng một lần. Để có được 1 số tiền là 450 triệu đồng phải đợi thời gian bao lâu:
 
    A. 16 năm 5 tháng 1 ngày
 
    B. 4 năm 1 tháng 8 ngày
 
    C. 4 năm 3 tháng 2 ngày
 
    D. A,B,C đều sai.
 
Câu 15:
 
    Giá trị hiện tại của thương phiếu luôn nhỏ hơn mệnh giá nếu thương phiếu chưa đáo hạn.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 16:
 
    Theo lãi kép, giá trị tích lúy kỳ sau luôn lớn hơn giá trị tích lũy kỳ trước.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 17:
 
    Một khoảng nợ của công ty apple computer được trả định kỳ hàng năm, mỗi năm 2 triệu$. Khoản vốn hoàn trả ở năm cuối cùng ( năm thứ 10) là 1,8 triệu$. Hãy xác định lãi suất vay của công ty.
 
    A. 10% 
 
    B. 11.5%
 
    C. 10.5%
 
    D. 11.11%
 
Câu 18:
 
    Một người có số tiền chia ra gửi ở 2 ngân hàng A & B. 2/5 số tiền gửi ở ngân hàng A với lãi suất i%/năm. Số tiền còn lại gửi ở ngân hàng B với lãi suất (i+0,2%)/năm. Sau 2 năm gửi tiền người này thu được 1 khoản lợi tức 16,467% so với số tiền gửi ban đầu: xác định lãi suất tiền gửi ở mỗi ngân hàng.
 
    A. ia=7.8%, ib=8%
 
    B. ia=7.5%, ib=8.2%   
 
    C. ia=8%, ib=7.8%
 
    D. ia=8.2%, ib=8%
 
Câu 19:
 
    Số tiền lãi theo lãi kép luôn lớn hơn số tiền lãi theo lãi đơn.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 20:
 
    Nếu thời hạn chiết khấu là 9 tháng, số tiền chiết khấu Ec lớn hơn số tiền chiết khấu hợp lý Er.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 21:
 
    Một người gởi ngân hàng lần lượt các khoản tiền sau:
 
    Đầu năm 1997 gởi 200 triệu đồng
 
    Đầu năm 1998 gởi 250 triệu đồng
 
    Cuối năm 2000 gởi 300 triệu đồng
 
    Lãi suất 8%/năm và lãi gộp vốn 3 tháng 1 lần.
 
    Thời điểm để người đó rút ra 965,115 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) là:
 
    A. 31/12/2001 
 
    B. 30/06/2002
 
    C. 31/12/2002
 
    D. 30/06/2003
 
Câu 22:
 
    Nếu thương phiếu A có mệnh giá là 100$, thời hạn 60 ngày còn thương phiếu B có mệnh giá 150$, thời hạn 40 ngày sẽ không tương đương với nhau.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 23:
 
    Nếu lãi suất năm là 10% thì lãi suất tương đương 6 tháng là 5%.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 24:
 
    Doanh nghiệp C vay của ngân hàng 10 tỷ đồng, trả dần định kỳ bằng kỳ khoản cố định trong 8 năm, lãi suất 9%/năm. Sau khi trả được 3 năm, doanh nghiệp C muốn trả hết số nợ còn lại 1 lần. Một doanh nghiệp D khác đề nghị chuyển số nợ còn lại cho doanh nghiệp D vay với những dk như doanh nghiệp C, đồng thời ngay khi vay doanh nghiệp D  phải trả thêm cho NH 0.5% và doanh nghiệp C 0.5% trên số vốn được vay. Lãi suất mà doanh nghiệp D phải gánh chịu khi vay lại khoản vốn trên là:
 
    A. 9,15%/năm
 
    B. 9.53%/năm 
 
    C. 9.39%/năm
 
    D. 9.62%/năm
 
Câu 25:
 
    Một thương gia thương lượng 1 hối phiếu 450.000đồng hạn kỳ từ ngày thương lượng đến ngày đáo hạn của thương phiếu là 55 ngày với lãi suất chiết khấu ngân hàng áp dụng 20%năm. Tính số tiền ngân hàng giữ lại và số tiền thương gia nhận được.
 
    A. 13.750 đồng và 436.250 đồng
 
    B. 13.751 đồng và 436.251 đồng
 
    C. 13.752 đồng và 436.252 đồng
 
    D. 13.752 đồng và 436.253 đồng
 
Câu 26:
 
    Số tiền chiết khấu Ec không được tính đúng theo bản chất của lãi đơn.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 27:
 
    Một thương phiếu có mệnh giá A = 128.000 đồng kì hạn 22/12 đem thương lượng ngày 10/11 cho 1 số tiền B = 124.775 đồng. Tính lãi suất chiết khấu.
 
    A. 23,6% năm
 
    B. 22,6% năm
 
    C. 21,6% năm
 
    D. 20,6% năm
 
Câu 28:
 
    Một hối phiếu 200.000 đồng chiết khấu lãi suất 24% năm cho một hiện giá 186.667 đồng. Xác định kỳ hạn của hối phiếu?
 
    A. 3 tháng 10 ngày
 
    B. 4 tháng 10 ngày 
 
    C. 5 tháng 10 ngày 
 
    D. 6 tháng 10 ngày 
 
Câu 29:
 
    Giá trị hiện tại ròng của thương phiếu bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 30:
 
    Hai thương phiếu khác nhau về mệnh giá và khác nhau về thời hạn chiết khấu sẽ không bao giờ tương đương với nhau.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
 
Câu 31:
 
    Một chủ nợ chấp nhận thay thế một hối phiếu 318.000 đồng phải trả trong 42 ngày bằng 1 hối phiếu đáo hạn trong 75 ngày cho biết mệnh giá hối phiếu thay thế nếu lãi suất chiết khấu áp dụng là 20%năm.
 
    A. 324.081 đồng
 
    B. 324.080 đồng
 
    C. 324.082 đồng
 
    D. 324.083 đồng
 
Câu 32:
 
    Một người gửi vào ngân hàng 550 triệu đồng từ ngày 20/04 đến 31/08 thì thu được 1 khoản lợi tức 14.630.000 đồng. Xác định lãi suất tiền gửi.
 
    A. 7,0%/năm
 
    B. 7,1%/năm
 
    C. 7,2%/năm
 
    D. 7,3%/năm
 
Câu 33:
 
    Theo lãi kép, 2 thương phiếu khác nhau về mệnh giá và khác nhau về thời hạn chiết khấu sẽ tương đương với nhau tại mọi thời điểm.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 34:
 
    Tại thời điểm  tương đương, 2 thương phiếu có cùng thời hạn chiết khấu n thì chúng có cùng thời điểm đáo hạn.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 35:
 
    Công ty XYZ vay ngân hàng một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 9% năm. Khi đáo hạn công ty trả cả vốn lẫn lãi 265.590.000 đồng. Tính số tiền công ty đã vay.
 
    A. 250 triệu đồng
 
    B. 260 triệu đồng
 
    C. 270 triệu đồng
 
    D. 280 triệu đồng
 
Câu 36:
 
    Tính giá trị của 120 triệu đồng đầu tư theo lãi kép theo lãi suất 4%quý. Thời gian đầu tư là 2 năm.
 
    A. 164,21 triệu đồng
 
    B. 164,22 triệu đồng
 
    C. 164,23 triệu đồng
 
    D. 164,24 triệu đồng
 
 
Câu 37:
 
    Giá trị hiện tại của thương phiếu có thể bằng mệnh giá của thương phiếu.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 38:
 
    Hai thương phiếu chỉ tương đương tại nhiều thời điểm nếu chúng cùng mệnh giá và cùng thời hạn chiết khấu.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
 
Câu 39:
 
    Một doanh nghiệp muốn có một số vốn 15.000 tr.đ vào ngày 1/1/2005. Cho biết số tiền mà ông ta bỏ ra đầu tư theo lãi kép vào ngày 1/1/2000 biết i = 25%năm.
 
    A. 4.915,2 triệu đồng
 
    B. 4.915,1 triệu đồng
 
    C. 4.915,0 triệu đồng
 
    D. 4.914 triệu đồng
 
Câu 40:
 
    Theo lãi suất nào thì một số vốn sẽ tăng gấp 5 lần sau 8 năm. Tiền lãi nhập vốn mỗi năm.
 
    A. 22,28%/năm
 
    B. 22,27%/năm
 
    C. 22,26%/năm
 
    D. 22,25%/năm
 
Câu 41:
 
    Thời gian đầu tư càng dài, số tiền lãi sinh ra càng lớn.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 42:
 
    Số tiền lãi theo lãi kép luôn lớn hơn số tiền lãi theo lãi đơn khi thời gian đầu tư n lớn hơn 1 năm.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 43:
 
    Ông A vay của ngân hàng 400 triệu đồng, lãi kép 9%/năm, kỳ ghép lãi 6 tháng, vốn và lãi trả một lần khi đáo hạn. Lệ phí vay 0,5% vốn gốc. Tính lãi suất thực cho thời hạn vay 3 năm và kỳ hạn vay 1 năm?
 
    A. Với n=3 năm: it=8,44%/năm; với n=1 năm: it=9,52%/năm
 
    B. Với n=3 năm: it=8,52%/năm; với n=1 năm: it=9,44%/năm
 
    C. Với n=3 năm: it=8,33%/năm; với n=1 năm: it=9,47%/năm
 
    D. Với n=3 năm: it=8,47%/năm; với n=1 năm: it=9,33%/năm
 
Câu 44:
 
    Doanh nghiệp M vay của ngân hàng thương mại X số tiền 100 triệu đồng, lãi đơn và thời gian tương ứng như sau: 6 tháng đầu với lãi suất 12%/năm, 5 tháng kế tiếp với lãi suất 13,2%/năm và 7 tháng cuối với lãi suất 14,4%/năm. Tính lãi suất trung bình (iTB) và tổng số tiền (V) doanh nghiệp M phải trả.
 
    A.  iTB=1,2% và V=129,9 triệu đồng
 
    B. iTB=1,3% và V=139,9 triệu đồng
 
    C. iTB=1,1% và V=119,9 triệu đồng
 
    D. iTB=1,4% và V=149,9 triệu đồng
 
 
Câu 45:
 
    Ông C gửi số tiền 150 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi kép với lãi suất biến đổi như sau: 2 năm đầu với lãi suất 8%/năm, 3 năm tiếp theo với lãi suất 9%/năm và 4 năm cuối với lãi suất 11%/năm. Tính tiền lãi của Ông A sau 9 năm và lãi kép trung bình hằng năm là bao nhiêu?
 
    A. Vn= 193.862.000 đ, itb= 9,72%
 
    B. Vn= 193.962.000 đ, itb= 9,66%
 
    C. Vn= 193.862.000 đ, itb= 9,81%
 
    D. Vn= 193.962.000 đ, itb= 9,55%
 
 
Câu 46:
 
    Hối phiếu và kỳ phiếu đều là thương phiếu trong đó hối phiếu là do người mua lập còn kỳ phiếu là do người bán lập.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
  
 
Câu 47:
 
    Nếu lãi suất năm là 10% thì lãi suất tỷ lệ 6 tháng là 5%.
 
    A. Đúng
 
    B. Sai
 
Câu 48:
 
    Một người gửi tiền 10 lần cách đều nhau 6 tháng một lần vào ngân hàng. Mỗi lần gửi 12 triệu vào cuối kỳ. Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng là 16%/năm. Hỏi: 2 năm sau lần gửi đầu tiên người đó rút tiền. Hỏi số tiền người đó rút ra được là bao nhiêu?
 
    A. Vn= 53.073.344 đ
 
    B. Vn= 55.073.344 đ
 
    C. Vn= 54.073.344 đ
 
    D. Vn= 56.073.344 đ
 
 

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT





LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Một doanh nghiệp luôn phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh như: Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc...

Bổ sung ngành nghề phòng cháy chữa cháy

Kính gửi toàn thể quý doanh nghiệp gói dịch vụ bổ sung ngành nghề, kinh doanh lĩnh vực về phòng cháy chữa cháy tại Hà Nội của năm 2022.